Pin Lithium là gì?

Trên thị trường hiện nay chủ yếu có các dòng pin lithium ion, pin axít chì và pin niken. Mỗi loại có những ưu điểm nhược điểm khác nhau, theo sự phát triển về mặt công nghệ thì pin lithium đang dần chiếm ưu thế. Chúng có cấu tạo như thế nào, ưu điểm cũng như nhược điểm ra sao? Các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Pin Lithium ion là gì?

Pin Lithium hay còn gọi là Pin Lithi-ion hoặc Pin Lithium-ion hoặc Pin li-ion với tên viết tắt là LIB là một loại pin sạc. Trong quá trình sạc, các ion Li chuyển động từ cực dương sang cực âm và ngược lại trong quá trình xả. LIB thường sử dụng các điện cực là các hợp chất mà cấu trúc tinh thể của chúng có dạng lớp, ở điện cực dương thường là các hợp chất oxit kim loại chuyển tiếp và Li như LiCo2, LiMnO2, ở điện cực âm là Graphite.

Đọc thêm TIR lens – Thiết bị quang học thứ cấp.

Graphite là một dạng cacbon có tính ổn định chu kỳ dài hạn và các bạn có thể thấy chúng thường được dùng trong bút chì. Dung dịch điện ly của pin cho phép các ion lithium chuyển dịch từ cực này sang cực kia có nghĩa là chúng có khả năng dẫn ion lithium đồng thời dung dịch này cũng không được dẫn điện (dẫn electron).

Sự di chuyển của ion lithium trong pin

Sự di chuyển của ion lithium trong pin

Lithium-ion sử dụng điện cực dương (cathode), điện cực âm (anode) và dung dịch điện li (electrolyte) như là chất dẫn ion, và chất cách điện (separator). Trong quá trình xả, các ion chạy từ anode đến cathode dung dịch điện li, trong quá trình nạp thì theo hướng ngược lại, các ion chạy từ cathode đến anode.

Loại pin Lithium-ion truyền thống của Sony sử dụng coke (than cốc) để làm điện cực âm. Từ năm 1997 hầu hết các nhà sản xuất pin đã chuyển dịch sang Graphite có đường cong phóng điện phẳng hơn.

So sánh quá trình xả của pin sử dụng điện cực âm graphite và coke

So sánh quá trình xả pin sử dụng điện cực âm graphite và coke

Thuận lợi khi sử dụng pin lithium:

Năng lượng và khả năng chịu tải cao.

Tuổi thọ cao, không tốn chi phí bảo trì.

Dung lượng lớn, điện trở nội thấp.

Thuật toán sạc đơn giản và thời gian sạc nhanh hợp lý.

Hiện tượng tự phóng điện, suy giảm dung lượng thấp

Giới hạn:

Yêu cầu mạch bảo vệ để ngăn ngừa hiện tượng trôi nhiệt.

Suy giảm nhanh ở nhiệt độ cao.

Không có khả năng sạc nhanh tại nhiệt độ đóng băng.

Tuân thủ các qui định về vận chuyển với số lượng lớn.

Có thể bạn thích Đèn pin siêu sáng chất lượng.

Cấu tạo pin lithium.

Điện cực dương:

Vật liệu dùng làm điện cực dương thường sử dụng LiCoO2 và LiMnO4. Cobalt (Co) phát triển cấu trúc tứ diện giả cho phép chúng khuếch tán ion lithium 2 chiều. Điện cực dương sử dụng Cobalt là lý tưởng do nhiệt dung riêng cao, dung tích lớn, khả năng tự xả thấp, điện áp xả cao, hiệu suất của chu kỳ tốt. Những giới hạn bao gồm chi phí vật liệu cao, độ ổn định về nhiệt độ thấp.

Hợp chất Ứng dụng Năm
Lithium Niken Managan Coban Oxit (LiNixMnyCozO2) Xe điện, dụng cụ yêu cầu công suất lớn như cưa, dụng cụ làm vườn 2008
Lithium Coban Oxit (LiCoO2) Đa dạng, laptop 1991
Lithium Niken Coban Nhôm Oxit (LiNiCoAlO2) Xe điện 1999
Lithium mangan Oxit (LiMn2O4) Xe điện lai ghép, điện thoại, laptop 1996

 

Mangan có hệ thống mạng tinh thể lập phương, cho phép khuếch tán ion lithium 3 chiều. Điện cực dương sử dụng mangan đang được quan tâm nhiều bởi vì chúng rẻ hơn và theo lý thuyết thì hiệu quả hơn, tuổi thọ pin kéo dài hơn nếu như các hạn chế của nó được khắc phục. Hạn chế ở đây là do mangan có khuynh hướng hòa tan vào chất điện phân làm điện cực suy giảm chất lượng dẫn đến suy giảm hiệu suất pin.

Điện cực âm:

Vật liệu dùng cho điện cực âm thường dùng graphite và các loại vật liệu cacbon khác, các vật liệu dựa vào silicon cũng đang sử dụng ngày càng nhiều hơn. Lý do chúng sử dụng nhiều bởi vì giá rẻ và là vật liệu phổ biến, có khả năng dẫn điện và có thể xen kẽ các ion lithium để lưu trữ điện tích giúp mở rộng một phần dung lượng lưu trữ (10%).

Chất điện phân(electrolyte):

Điện phân dạng lỏng.

Chất điện phân dạng lỏng trong pin lithium-ion bao gồm muối lithium, như LiPF6, LiBF4, LiCIO4 trong dung môi hữu cơ như ethylen carbonate, dimethyl carbonate, diethyl carbonate. Dung dịch điện li này là môi trường truyền ion lithium giữa các điện cực trong quá trình xạc và xả pin. Độ dẫn ion điển hình của dung dịch điện li tại nhiệt độ phòng (20oC) nằm trong phạm vi 10 mS/cm, gia tăng lên 30% đến 40% tại 40oC và giảm nhẹ tại 0oC.

Trong quá trình sạc và xả pin, khi ion lithium di chuyển trong lòng pin, dẫn đến chênh lệch điện thế, pin sinh ra dòng điện ở mạch ngoài nơi electron truyền từ cực âm sang dương (luôn cùng chiều với ion lithium), để đảm bảo phản ứng xảy ra trong pin và pin không bị ngắn mạch, dung dịch điện ly cần thiết là chất cách điện tốt, nghĩa là độ dẫn electron của dung dịch này phải bằng hoặc dưới mức 10-8 S/cm.

Cơ chế sạc và xả pin.

Cơ chế sạc của từng cell và của pin (gồm nhiều cell gộp lại) có chút khác biệt.

Một cell Lithium-ion sạc thông qua 2 giai đoạn.

  • Chế độ dòng điện không đổi – constant current.
  • Chế độ điện áp không đổi – constant voltage.

Một pin Lithium-ion sạc thông qua 3 giai đoạn.

  • Chế độ dòng điện không đổi – constant current.
  • Cân bằng.
  • Chế độ điện áp không đổi – constant voltage.

Trong suốt giai đoạn sạc với dòng điện không đổi, bộ sạc cung cấp dòng điện cố định cho pin trong khi điện áp của pin dâng cao ổn định đến khi mỗi cell đạt tới mức ngưỡng cho phép.

Trong giai đoạn sạc cân bằng thì bộ sạc sẽ giảm dòng sạc, các cell trong cùng pin sẽ sạc cho đến khi cân bằng áp với nhau bởi mạch cân bằng trong pin. Một vài bộ sạc nhanh sẽ bỏ qua giai đoạn này, một số khác sạc cân bằng cho pin bằng cách sạc riêng cho mỗi cell.

Trong gia đoạn sạc điện áp không đổi, bộ sạc cung cấp một điện áp cố định bằng với điện áp tối đa mỗi cell nhân với số cell nối tiếp trong pin. Dòng sạc lúc này sẽ suy giảm về 0 cho tới khi pin đầy.

Hiện tượng tự xả (self discharge).

Pin tự động xả ngay cả khi không có kết nối đến tải. Các loại pin sạc lithium có thông số tự xả được công bố bởi các nhà sản xuất thường khoảng 1.5 – 2% /tháng. Thông số này gia tăng theo nhiệt độ, độ tuổi pin.

Tuổi thọ pin.

Tuổi thọ pin lithium được định nghĩa là số chu kỳ nạp xả đầy đủ để đạt đến ngưỡng hư hỏng do mất dung lượng hoặc sự gia tăng trở kháng. Các nhà sản xuất thường sử dụng thuật ngữ “cycle life” để mô tả tuổi thọ của pin thông qua việc sử dụng pin tới khi còn 80% dung lượng (ví dụ pin mới có dung lượng 100Ah, sau khi sử dụng một thời gian thì dung lượng pin suy giảm còn 80Ah thì lúc này xem như pin đã hỏng).

Pin để không không sử dụng cũng ảnh hưởng tới tuổi thọ. Thuật ngữ “calendar life” dùng để đề cập tuổi thọ pin bao gồm khoảng thời gian hoạt động và thời gian lưu trữ pin.

Tuổi thọ pin liên quan rất nhiều yếu tố như nhiệt độ, dòng xả, dòng sạc, mức độ xả sâu. Pin trong các ứng dụng thực tế như điện thoại, máy tính, xe điện… thường không được sạc đầy cũng như xả cạn vì vậy định nghĩa tuổi thọ của pin qua chu kỳ nạp xả có thể gây hiểu lầm. Để tránh vấn đề này, các nhà nghiên cứu thỉnh thoảng sử dụng thuật ngữ xả tích lũy, là tổng lượng điện tích (Ah) mà pin xả trong suốt toàn bộ thời gian sử dụng của chúng.

Ưu điểm pin lithium.

Mật độ năng lượng pin lithium ion thường cao gấp 2 lần so với pin nikel-cadmium và còn có khả năng cao hơn nữa. Đặc tuyến của đường tải khá tốt và tương tự với loại pin nikel cadmium khi nói đến vấn đề xả của pin.

Điện áp mỗi cell cao 3.6V cho phép thiết kế pin có thể có duy nhất 1 cell, hầu hết các loại điện thoại di động hiện nay đều sử dụng pin với duy nhất 1 cell tích hợp. Pin nikel có áp mỗi cell thấp chỉ 1.2V nên cần ít nhất 3 cell nối tiếp nhau để tạo ra một pin 3.6V.

Chi phí bảo trì pin loại này thấp và đã được xác nhận bởi hầu hết các nhà hóa học. Pin không có bộ nhớ và không cần phải lên lịch nạp xả bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ cho pin. Thêm vào đó, khả năng tự xả thấp hơn một nữa so với pin nikel.

Pin có khả năng cung cấp dòng điện rất cao thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu dòng lớn như cưa, khoan, các công cụ làm vườn hay cơ khí.

Nhược điểm của pin lithium.

Pin dễ vỡ khi có lực tác động mạnh và yêu cầu các mạch bảo vệ để giúp cho pin hoạt động trong ngưỡng an toàn. Các mạch này được tích hợp trong pin, nó giúp giới hạn ngưỡng điện áp trên của mỗi cell trong pin trong suốt quá trình sạc và ngăn không cho các cell này xả cạn dưới ngưỡng cho phép. Thêm vào đó, nhiệt độ của mỗi cell cũng được giám sát để ngăn cản hiện tượng quá nhiệt.

Lão hóa cũng là mối lo ngại của hầu hết các loại pin lithium và nhiều nhà sản xuất vẫn giữ im lặng về vấn đề này. Một số pin dễ nhận thấy giảm dung lượng sau một năm cho dù pin có sử dụng hay không và chúng thường bị lỗi sau 2 đến 3 năm, cần lưu ý rằng các chất hóa học trong pin cũng bị lão hóa theo thời gian. Việc bảo quản nơi mát mẻ sẽ làm chậm quá trình lão hóa pin cũng như các chất hóa học này. Các nhà sản xuất khuyến nghị nên bảo quản ở nhiệt độ 15oC.

Hạn chế trong vấn đề vận chuyển do bị kiểm soát giữa các quốc gia về vấn đề an toàn. Chi phí sản xuất đắt đỏ, loại pin lithium ion rẻ nhất khi dựa trên tiêu chí đánh giá hệ số giữa năng lượng và chi phí là pin 18650 (18mm x 65.2mm).

Hướng dẫn sử dụng pin lithium.

Luôn giữa cho pin ở mức nhiệt độ phòng (từ 20 đến 25oC), cho đến những nghiên cứu hiện này thì đây là yếu tố lớn nhất gây suy giảm tuổi thọ pin.

Pin luôn bị lão hóa theo thời gian dù cho chúng có được sử dụng hay không. Khi mua pin cần kiểm tra thời gian pin được sản xuất tốt nhất càng gần ngày mua càng tốt.

Tránh xả cạn pin. Nếu pin lithium bị xả cạn dưới mức 2.5V mỗi cell, một mạch điện an toàn tích hợp trong pin được kích hoạt để đảm bảo an toàn và pin xem như đã hỏng.

Hạn chế sử dụng chức năng sạc nhanh trừ khi cần thiết.

So sánh pin lithium và pin axít chì.

Số lần nạp xả của lithium cao hơn pin chì axit.

Chu kì nạp xả của pin lithium ion và pin axit chì

Chu kì nạp xả pin lithium ion và pin axit chì

Theo biểu đồ thì số lần nạp xả pin lithium LiFePO4 cao hơn 11 lần (2200) so với pin axít chì loại SLA (sealed lead acid battery) (200).

Truyền tải công suất từ pin ra tải gần như không thay đổi so với pin axít chì.

Đặc tuyến phẳng hơn của pin lithium so với pin axit chì

Đặc tuyến phẳng hơn của pin lithium so với pin axit chì

Với dòng sạc cố định tại 0.05C thì mức áp Pin lithium cung cấp cho tải luôn ổn định giữa 12.5 đến 13V cho đến khi pin còn 20% dung lượng, trong khi đó pin axit chì thì kém hơn hẳn dao động từ 11.5 cho đến 13V.

Số chu kỳ nạp xả và dung lượng pin trong điều kiện môi trường nhiệt độ khác nhau.

Tuổi thọ của pin theo nhiệt độ

Tuổi thọ pin theo nhiệt độ

Tại 25oC, số lần nạp xả pin axit chì là 200 lần và dung lượng pin còn 80%. Trong khi đó pin lithium là 2200 lần tương ứng với dung lượng pin còn 80%. Tại 45oC, pin lithium giảm còn 600 lần và tại 55oC còn 350 lần.

Thời gian sạc đầy của pin lithium thường cao hơn 4 lần so với axít chì điều này đồng nghĩa với việc pin sẽ được sử dụng nhiều hơn. Thêm một điểm cộng nữa là không cần giữa pin ở chế độ nạp nổi để lưu trữ cho pin. Ngoài ra pin lithium cũng nhẹ hơn hẳn pin axít chì.

Lưu trữ pin: lithium không cần lưu trữ ở trạng thái luôn phải sạc, trong khi pin axit thì ngược lại luôn phải cấp nguồn để pin luôn ở trạng thái 100% dung lượng. Đó là bởi vì khả năng tự xả của lithium cực kỳ thấp, nhỏ hơn 5 lần so với axit chì.

Phân loại pin lithium dựa vào hóa chất dùng cho điện cực.

Lithium cobalt oxide (LiCoO2) – LCO cho cathode, graphite cho anode.

Điện áp 3.6V danh định, phạm vi hoạt động tốt nhất từ 3-4.2V/cell
Năng lượng riêng 120-200Wh/kg
Nạp (C-rate) 0.7-1C, thời gian sạc khoảng 3h, điện áp sạc cao nhất 4.2V, dòng sạc trên 1C làm giảm tuổi thọ pin
Xả (C-rate) 1C, điện áp ngắt 2.5V, dòng xả trên 1C làm giảm tuổi thọ pin
Số chu kì nạp xả (cycle life) 500-1000, phụ thuộc vào mức độ xả sâu, tải cũng như nhiệt độ
Trôi nhiệt 150oC
Ứng dụng Điện thoại di động, máy tính bảng, máy tính xách tay, camera
Đánh giá Năng lượng riêng cao, coban có chi phí cao

Lithium Manganese Oxide (LiMn2O4) – LMO cho cathode, graphite cho anode.

Điện áp 3.7V danh định, phạm vi hoạt động tốt nhất từ 3-4.2V/cell
Năng lượng riêng 100-150Wh/kg
Nạp (C-rate) 0.7-1C, dòng sạc tối đa 3C, điện áp sạc cao nhất 4.2V, thời gian nạp khoảng 3h
Xả (C-rate) 1C, một vài loại có thể xả 10C, điện áp ngắt 2.5V
Số chu kì nạp xả (cycle life) 300-700, phụ thuộc vào mức độ xả sâu cũng như nhiệt độ
Trôi nhiệt 250oC
Ứng dụng Các dụng cụ làm vườn, cưa, khoan, các thiết bị y khoa
Đánh giá Công suất cao nhưng dung lượng pin thấp, an toàn hơn pin sử dụng coban, thường pha trộn với NMC để cải thiện hiệu suất

Lithium Nikel Manganese Cobalt Oxide (LiNiMnCoO2) – NMC cho cathode, graphite cho anode.

Điện áp 3.7V danh định, phạm vi hoạt động tốt nhất từ 3-4.2V/cell
Năng lượng riêng 150-220Wh/kg
Nạp (C-rate) 0.7-1C, điện áp sạc cao nhất 4.2V cho mỗi cell, thời gian nạp khoảng 3h, dòng sạc trên 1C sẽ làm giảm tuổi thọ của pin
Xả (C-rate) 1C, điện áp ngắt pin 2.5V
Số chu kì nạp xả (cycle life) 1000-2000 lần sạc, phụ thuộc vào mức độ xả sâu cũng như nhiệt độ
Trôi nhiệt 210oC. Dòng sạc lớn làm gia tăng trôi nhiệt
Ứng dụng Các dụng cụ làm vườn, cưa, khoan, các thiết bị y khoa
Đánh giá Công suất cao, dung lượng lớn, còn gọi là cell lai ghép

Lithium Iron Phosphate  (LiFePO4) – LFP cho cathode, graphite cho anode.

Điện áp 3.2V danh định, phạm vi hoạt động tốt từ 2.5-3.65V/cell
Năng lượng riêng 90-120Wh/kg
Nạp (C-rate) 1C, điện áp sạc cao nhất 3.65V cho mỗi cell, thời gian nạp khoảng 3h
Xả (C-rate) 1C, 25C ở một số cell, điện áp ngắt pin 2.5V, nếu xả dưới 2V pin sẽ hỏng
Số chu kì nạp xả (cycle life) Trên 2000 lần sạc, phụ thuộc vào mức độ xả sâu cũng như nhiệt độ
Trôi nhiệt 270oC. Pin rất an toàn ngay cả khi được sạc đầy
Ứng dụng Sử dụng trong các thiết bị cầm tay cần dòng tải cao
Đánh giá Đặc tuyến xả rất phẳng nhưng dung lượng pin thấp, là một trong những loại pin an toàn nhất

Lithium Nikel Cobalt Aluminum Oxide (LiNiCoAlO2) – NCA cho cathode, graphite cho anode.

Điện áp 3.6V danh định, phạm vi hoạt động tốt từ 3-4.2V/cell
Năng lượng riêng 200-260Wh/kg
Nạp (C-rate) 0.7C, điện áp sạc cao nhất 4.2V cho mỗi cell, thời gian sạc khoảng 3h
Xả (C-rate) 1C, điện áp ngắt pin 3V, dòng sạc lớn hơn 1C làm giảm tuổi thọ pin
Số chu kì nạp xả (cycle life) 500 lần sạc, phụ thuộc vào mức độ xả sâu cũng như nhiệt độ
Trôi nhiệt 150oC. Pin rất an toàn ngay cả khi được sạc đầy
Ứng dụng Sử dụng trong y khoa, các ngành công nghiệp, tàu điện
Đánh giá

Lithium Titanate (Li2TiO3) – LTO cho anode, cathode có thể là NMC.

Điện áp 2.4V danh định, phạm vi hoạt động tốt từ 1.8-2.85V/cell
Năng lượng riêng 50-80Wh/kg
Nạp (C-rate) 1C, dòng sạc tối đa 5C, điện áp sạc cao nhất 2.85V cho mỗi cell
Xả (C-rate) Lên tới 10C, điện áp ngắt pin 1.8V
Số chu kì nạp xả (cycle life) 3000-7000
Trôi nhiệt Là loại pin lithium ion an toàn nhất
Ứng dụng UPS, tàu điện, đèn đường sử dụng năng lượng mặt trời
Đánh giá Tuổi thọ cao, khả năng sạc nhanh, giải nhiệt độ hoạt động rộng nhưng năng lượng riêng thấp
Biểu đồ đánh giá năng lượng riêng của các loại pin khác nhau

Biểu đồ đánh giá năng lượng riêng của các loại pin khác nhau gồm axít chì, pin nikel và pin lithium

Các loại pin lithium phổ biến hiện nay như pin lithium xe điện, laptop hay các loại pin theo mức điện áp như pin lithium 3V, 5V, 12V hay pin lithium 18650.

Pin lithium polymer.

Pin Lithium Polymer hay còn gọi là pin lithium-ion polymer với tên viết tắt LiPo, LIP, Li-poly, lithium-poly) là một loại pin lithium ion có thể sạc được, nó sử dụng polymer làm chất điện phân thay vì sử dụng dung dịch điện phân như pin lithium. Loại pin này cung cấp năng lượng riêng cao hơn các loại pin lithium khác và được sử dụng trong các ứng dụng mà ở đó trọng lượng là vấn đề, như các thiết bị có thể di chuyển được, máy bay được điều khiển bởi sóng radio hay các động cơ điện.

Điện áp 3.7V danh định, phạm vi hoạt động từ 2.7-4.2V/cell
Năng lượng riêng
Nạp (C-rate)
Xả (C-rate)
Số chu kì nạp xả (cycle life)
Trôi nhiệt
Ứng dụng Thuốc lá điện tử, các thiết bị điện tử cá nhân, xe điện, UPS
Đánh giá

Pin lithium polymer tạo ra sự khác biệt so với các loại pin truyền thống nằm ở chất điện ly mà nó sử dụng. Theo thiết kế ban đầu, từ những năm 1970, sử dụng chất điện ly polymer dạng rắn khô. Chất điện ly này giống như một tấm màng nhựa không dẫn điện nhưng cho phép các ion có thể chạy qua lại giữa điện cực. Chất điện phân này có chức năng thay thế luôn các chất cách điện chứa trong pin truyền thống.

Thiết kế polymer mang lại sự đơn giản hóa về chế tạo, độ chắc chắn, an toàn và cấu trúc hình học của pin trở nên mỏng hơn. Với độ dày một cell chỉ bằng 1mm thì việc thiết kế các thiết bị trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Tuy nhiên pin polymer lại có độ dẫn điện kém, điện trở nội bên trong pin quá cao và không thể cung cấp đủ dòng điện cho các thiết bị điện yêu cầu công suất cao và cũng thể làm quay ổ cứng trong các laptop. Việc làm nóng cell lên 60oC có thể làm tăng khả năng dẫn điện của pin, tuy nhiên như vậy sẽ không phù hợp với nhiều ứng dụng. Để hạn chế nhược điểm này, chất điện phân dạng gell được thêm vào pin.

Về ưu điểm: trọng lượng nhẹ, cải thiện độ an toàn, được thiết kế linh động nhiều hình dạng.

Nhược điểm: mật độ năng lượng thấp và số chu kỳ nạp xả thấp hơn pin lithium. Chi phí sản xuất cao, thường không có các tiêu chuẩn về kích cỡ, hệ số chi phí sản xuất với năng lượng cao hơn lithium ion.

Câu hỏi thường gặp.

Pin lithium ion sạc được bao nhiêu lần?

  • Tùy theo hóa chất được sử dụng để làm điện cực mà có số lần nạp xả khác nhau. Ví dụ như loại LCO khoảng 500-1000 lần, loại LMO 300-700 lần, loại NMC khoảng 1000-2000 lần, loại LFP trên 2000 lần.

Pin lithium có cần sạc 8 tiếng?

  • Không cần, các loại pin này thường sạc khoảng 3 tiếng là pin đã đầy.

Các nguồn tham khảo:

https://en.wikipedia.org/wiki/Lithium-ion_battery#Electrolytes

https://batteryuniversity.com/learn/article/types_of_lithium_ion

https://www.power-sonic.com/blog/batteries/lithium-vs-lead-acid-batteries/

Lời kết:

Trên đây là những thông tin liên quan tới pin lithium, hi vọng giúp các bạn phần nào giải đáp được những thắc mắc gặp phải và qua đó có thể giúp chọn lựa loại pin phù hợp theo nhu cầu và sử dụng chúng được lâu bền hơn. Tham khảo thêm các thông tin khác tại chuyên mục Đèn pin.

Bạn hãy chia sẽ bài viết này nếu thấy hữu ích.
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x